Trang chủ › Hướng nghiệp › Chứng chỉ › Hành nghề xây dựng
Trả lời nhanh: Từ 01/7/2026, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 212/2026/NĐ-CP: chỉ cấp cho 4 lĩnh vực — khảo sát, lập quy hoạch, thiết kế, giám sát thi công; dừng cấp chứng chỉ quản lý dự án và định giá. Hạng III cần đại học 02 năm hoặc cao đẳng 03 năm kinh nghiệm; hạng II, I cần đại học. Chứng chỉ cấp mới có hiệu lực 10 năm, UBND cấp tỉnh cấp, Hội đồng xét hồ sơ, không quy định sát hạch. Thợ thi công, hoàn thiện không cần chứng chỉ.
Chức danh nào bắt buộc có chứng chỉ
| Nhóm | Chức danh | Căn cứ |
|---|---|---|
| Phải có chứng chỉ hành nghề | Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch; chủ nhiệm khảo sát; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế; giám sát thi công xây dựng | Khoản 1 Điều 88 Luật 135/2025 |
| Chỉ cần đáp ứng điều kiện năng lực | Chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án | Khoản 2 Điều 88 |
| Hành nghề độc lập | Khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công… phải có chứng chỉ | Điều 90 |
Bốn lĩnh vực được cấp chứng chỉ

| Lĩnh vực (Điều 28 khoản 1) | Gồm |
|---|---|
| Khảo sát xây dựng | Khảo sát địa hình, địa chất công trình |
| Lập quy hoạch đô thị và nông thôn | |
| Thiết kế xây dựng | Kiến trúc, xây dựng công trình, cơ – điện công trình |
| Giám sát thi công xây dựng | Công tác xây dựng; lắp đặt thiết bị công trình |
Điều kiện kinh nghiệm theo hạng
| Hạng | Trình độ, kinh nghiệm (Điều 33 khoản 4) |
|---|---|
| Hạng I | Đại học, từ 07 năm |
| Hạng II | Đại học, từ 04 năm |
| Hạng III | Đại học từ 02 năm, hoặc cao đẳng từ 03 năm |
Kinh nghiệm tính trong 10 năm gần nhất (khoản 3 Điều 33). Với hạng III giám sát, cần đã tham gia giám sát, thiết kế hoặc thi công phần việc phù hợp ở 01 công trình cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV (khoản 3 Điều 37). Người có bằng trung cấp không có trong điều kiện của hạng nào — xem trung cấp xây dựng có làm giám sát được không.
Ai cấp, bao lâu, hiệu lực bao nhiêu năm
| Nội dung | Quy định | Căn cứ NĐ 212/2026 |
|---|---|---|
| Cơ quan cấp | UBND cấp tỉnh tổ chức cấp; có thể phân cấp, ủy quyền | Khoản 1 Điều 31 |
| Cách xét | Hội đồng xét cấp đánh giá hồ sơ; không quy định sát hạch | Điều 40 |
| Thời hạn giải quyết | Cấp mới 06 ngày làm việc kể từ khi có thông báo hồ sơ đủ điều kiện; cấp lại 05 ngày | Khoản 2 Điều 30 |
| Hiệu lực | 10 năm | Khoản 5 Điều 27 |
| Mã số | 08 chữ số, gắn mã định danh cá nhân | Khoản 8 Điều 27 |
| Chứng chỉ cũ | Dùng đến khi hết hạn | Khoản 5 Điều 55 |
Khác gì trước 01/7/2026
| Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 | |
|---|---|---|
| Văn bản | Luật Xây dựng 2014; quy định cũ về năng lực | Luật 135/2025; NĐ 212/2026; NĐ 217/2026 thay NĐ 175/2024 |
| Hiệu lực chứng chỉ | 05 năm | 10 năm |
| Sát hạch | Có | Hội đồng xét hồ sơ |
| Chứng chỉ năng lực tổ chức | Cấp chứng chỉ | Tổ chức tự công khai năng lực trên cơ sở dữ liệu của Bộ Xây dựng (khoản 6 Điều 88 Luật 135/2025) |
Kinh nghiệm công trình và phạm vi của hạng III giám sát
| Nội dung | Quy định | Căn cứ NĐ 212/2026 |
|---|---|---|
| Kinh nghiệm công trình | Đã tham gia giám sát, thiết kế hoặc thi công phần việc phù hợp ở 01 công trình cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV | Khoản 3 Điều 37 |
| Tham gia giám sát để tích lũy | Không yêu cầu phải có chứng chỉ | Khoản 3 Điều 37 |
| Phạm vi hạng III | Giám sát trưởng; giám sát khảo sát công trình từ cấp III trở xuống; giám sát viên công tác xây dựng mọi loại, cấp công trình | Phụ lục II mục 4.1 |
| Chuyên môn phù hợp | Kết cấu dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp – thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành liên quan | Phụ lục I mục 4.1 |
Chứng chỉ năng lực của tổ chức: chuyển sang tự công khai
Khoản 6 Điều 88 Luật Xây dựng 135/2025: tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng; thông tin này là cơ sở để chủ đầu tư tham khảo khi chọn nhà thầu. Điều 41 Nghị định 212/2026 quy định việc công khai trên cơ sở dữ liệu hoạt động xây dựng.
Người lao động cá nhân không liên quan tới chứng chỉ năng lực của tổ chức. Với doanh nghiệp, việc chuyển sang tự công khai giúp giảm thủ tục nhưng đòi hỏi thông tin năng lực đăng tải phải trung thực, vì chủ đầu tư dùng làm căn cứ lựa chọn.
Câu hỏi nên chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ
- Lĩnh vực xin cấp thuộc nhóm nào trong 4 lĩnh vực của Điều 28?
- Chuyên ngành đào tạo của bạn có nằm trong danh sách chuyên môn phù hợp ở Phụ lục I không?
- Bạn đã đủ số năm kinh nghiệm trong 10 năm gần nhất theo trình độ của mình chưa?
- Có đủ bằng chứng đã tham gia công trình phù hợp (01 công trình cấp III hoặc 02 công trình cấp IV với hạng III giám sát)?
- Cơ quan nào tại tỉnh của bạn đang tiếp nhận hồ sơ, theo phân cấp của UBND cấp tỉnh?
Chuẩn bị đủ năm điểm trên trước khi nộp giúp hồ sơ được Hội đồng đánh giá nhanh, tránh phải bổ sung nhiều lần. Lưu lại bản sao toàn bộ hồ sơ đã nộp để dùng khi cấp lại hoặc nâng hạng sau này.
Thợ xây có cần chứng chỉ không

| Người làm | Cần gì |
|---|---|
| Thợ nề, cốp pha, cốt thép, hoàn thiện | Không cần chứng chỉ hành nghề; cần huấn luyện an toàn nhóm 3 và Thẻ an toàn |
| Thợ vận hành máy thi công hầm | Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 theo Phụ lục VI Nghị định 138/2026 |
| Người muốn chứng minh tay nghề | Chứng chỉ sơ cấp: ví dụ 5802010 Nề – Xây dựng, 5802014 Xây trát dân dụng, 5802034 Cốt thép, 5802028 Bê tông |
Đọc tiếp trong chủ đề ngành xây dựng:
- Trung cấp Kỹ thuật xây dựng (580201)
- Phân biệt các ngành xây dựng
- Học xây dựng ra làm gì
- Trung cấp xây dựng có làm giám sát được không
- Chỉ huy trưởng công trường cần gì
- Liên thông xây dựng
MNI GROUP đồng hành cùng bạn
MNI GROUP đồng hành cùng bạn
MNI GROUP đồng hành tuyển sinh cùng trường đối tác được cấp phép đào tạo trình độ trung cấp ngành Kỹ thuật xây dựng: tư vấn chọn đúng ngành, lộ trình theo bằng cấp hiện có, kế hoạch liên thông để đủ điều kiện hành nghề sau này và hồ sơ nhập học. Việc đào tạo và cấp bằng do nhà trường thực hiện theo quy định.
Liên hệ: MNI GROUP · 15/1A1 Đường Số 3, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM · 083.906.1718 · mnigroup.vn
Câu hỏi thường gặp
Chứng chỉ hành nghề xây dựng có mấy lĩnh vực?
4: khảo sát, lập quy hoạch, thiết kế, giám sát thi công (Điều 28 NĐ 212/2026).
Chứng chỉ hành nghề xây dựng có hạn bao lâu?
10 năm với chứng chỉ cấp mới.
Có phải thi sát hạch không?
Hội đồng xét hồ sơ; Nghị định 212 không quy định sát hạch.
Ai cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng?
UBND cấp tỉnh tổ chức cấp.
Còn cấp chứng chỉ quản lý dự án không?
Không; khoản 2 Điều 55 NĐ 212 dừng cấp chứng chỉ quản lý dự án và định giá.
Hạng III cần điều kiện gì?
Đại học 02 năm hoặc cao đẳng 03 năm kinh nghiệm, kèm kinh nghiệm công trình phù hợp.
Trung cấp có xin được chứng chỉ không?
Không có trong điều kiện của hạng nào theo Điều 33 NĐ 212.
Chứng chỉ cũ còn dùng được không?
Còn đến khi hết hạn (khoản 5 Điều 55).
Có chứng chỉ hành nghề an toàn lao động không?
Không nằm trong 4 lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Doanh nghiệp còn phải xin chứng chỉ năng lực không?
Luật 135/2025 chuyển sang tổ chức tự công khai năng lực trên trang của Bộ Xây dựng.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT — Phụ lục I nhóm 5101, 5802, 5803; Phụ lục II sơ cấp; Điều 7 chuyển tiếp; hiệu lực 01/12/2026.
- Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH — 5580201 / 6580201 Kỹ thuật xây dựng; 5580202 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (áp dụng đến 30/11/2026).
- Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 — Điều 6, 20, 45: trung học nghề, liên thông, đầu vào trung cấp.
- Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT — Quy chế đào tạo: thời gian trung cấp, cao đẳng, sơ cấp; hiệu lực 10/11/2026.
- Luật Xây dựng 135/2025/QH15 — Điều 88–90: chứng chỉ hành nghề, điều kiện năng lực; hiệu lực 01/7/2026.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 27, 28, 30, 31, 33, 37, 38, 55: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; hiệu lực 01/7/2026.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 15, 17, 20: an toàn, giám sát thi công.
- Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH (mục 7, 12) và Thông tư 27/2026/TT-BNV (mục 4, 7, từ 01/01/2027); Nghị định 44/2016/NĐ-CP — huấn luyện nhóm 3.
📝 Về tác giả: Bùi Xuân Sơn — CEO & Founder MNI GROUP, trực tiếp tư vấn tuyển sinh hệ trung cấp và liên thông từ năm 2018.
