Khóa học nghiệp vụ bàn 2026: học gì, bao lâu, nhận chứng chỉ gì

Trang chủ › Hướng nghiệp › Chứng chỉ › Nhà hàng › Khóa học nghiệp vụ bàn

Trả lời nhanh: Khóa nghiệp vụ bàn trình độ sơ cấp dạy phục vụ khách trong nhà hàng: chuẩn bị bàn, đón khách, nhận gọi món, bưng mang, phục vụ đồ uống, thanh toán và dọn bàn; học từ 03 tháng đến 01 năm, thường khoảng 3 tháng, trường cấp chứng chỉ sơ cấp. Từ 01/12/2026 tên nghề chính thức là 8102015 Nghiệp vụ bàn. Đi làm phục vụ bàn không cần chứng chỉ. Người 15–17 tuổi làm được ở nhà hàng độc lập (tối đa 08 giờ/ngày) nhưng không được làm trong khách sạn, quán bar, karaoke và không được trực tiếp bán rượu, bia.

Nhân viên phục vụ bàn làm những việc gì

Một ca tối ở nhà hàng 80 chỗ: 17 giờ xếp bàn, gấp khăn, kiểm tra dao nĩa; 18 giờ khách vào, nhân viên dẫn chỗ, đưa thực đơn, gợi ý món; 19 giờ bếp ra món dồn dập, người phục vụ phải nhớ bàn nào gọi gì, món nào ra trước; 21 giờ khách thanh toán, dọn bàn, set lại cho lượt sau. Đó là công việc của nhân viên phục vụ bàn, trong ngành hay gọi là waiter, waitress hoặc server.

Không có văn bản pháp luật nào liệt kê nhiệm vụ của nhân viên phục vụ bàn. Bảng dưới tổng hợp các nhóm việc thường gặp trong bản mô tả công việc của nhà hàng:

Nhóm việcVí dụ cụ thểKỹ năng cần
Chuẩn bị trước caLau bàn, trải khăn, bày dụng cụ ăn, kiểm tra gia vị, nắm món hết trong ngàyCẩn thận, đúng chuẩn set bàn
Đón và xếp chỗChào khách, hỏi số người, dẫn tới bàn phù hợpGiao tiếp, quan sát
Nhận gọi mónGiới thiệu thực đơn, ghi món, báo bếp các yêu cầu riêng (dị ứng, ăn chay)Hiểu món ăn, ghi chép chính xác
Phục vụ món và đồ uốngBưng mang đúng cách, ra món đúng thứ tự, rót nước, thay đĩaThao tác khay, phối hợp với bếp
Chăm sóc trong bữaTheo dõi bàn, xử lý món sai hoặc chậm, nghe góp ýBình tĩnh, xử lý tình huống
Thanh toán, tiễn kháchIn hóa đơn, nhận tiền hoặc quẹt thẻ, cảm ơnCẩn thận với tiền
Dọn và giao caThu dọn, phân loại đồ dơ, set lại bàn, bàn giao caNhanh, sạch, làm việc nhóm

Ở nhà hàng nhỏ, một người làm hết chuỗi việc trên. Ở nhà hàng lớn, việc chia ra: đón khách, phục vụ chính, phụ bưng dọn. Khóa nghiệp vụ bàn dạy trọn chuỗi để bạn vào chỗ nào cũng theo kịp.

Khóa nghiệp vụ bàn học những gì

Nội dung, thời lượng từng mô-đun do trường xây dựng và ghi trong chương trình đào tạo (Điều 35 khoản 3 Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT). Một khóa sơ cấp nghiệp vụ bàn đầy đủ thường gồm:

Phần họcNội dung chínhDùng vào việc gì
Tổng quan nhà hàngCác loại nhà hàng, bộ phận, chức danh; quy trình phục vụ một bữa ănBiết mình đứng ở đâu trong dây chuyền
Dụng cụ và set bànDao, nĩa, ly, khăn; set bàn ăn Âu, Á, tiệcChuẩn bị bàn đúng kiểu thực đơn
Kỹ thuật bưng mangCầm khay, bưng đĩa, rót nước, thay gạt tàn, dọn bàn khi khách còn ngồiPhần học thực hành nhiều nhất
Thực đơn và món ănThành phần, cách chế biến cơ bản, món dễ gây dị ứngGợi ý món, trả lời khách
Đồ uống cơ bảnNước ngọt, trà, cà phê; giới thiệu rượu vang, biaBán thêm, phục vụ đồ uống đúng cách
Phục vụ tiệc, buffetSet tiệc, tiếp món buffet, phục vụ đoànNhà hàng tiệc cưới, hội nghị
Giao tiếp, xử lý phàn nànChào hỏi, xin lỗi, giải quyết món sai; tiếng Anh giao tiếp cơ bảnGiữ khách, tránh xung đột
Vệ sinh, an toàn thực phẩmVệ sinh cá nhân, khu phục vụ, dụng cụNhà hàng phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm

Điều kiện an toàn thực phẩm là của cơ sở, không phải giấy riêng của nhân viên bàn. Chủ nhà hàng muốn tìm hiểu phần này đọc bài giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho nhà hàng.

Tên nghề chính thức theo Thông tư 77/2026

Phụ lục II Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 01/12/2026) không có nghề tên “Phục vụ bàn” nguyên văn mà có nhiều tên gần nhau. Đọc trực tiếp từ phụ lục:

MãTên nghề sơ cấpKhác nhau ở đâu
8102015Nghiệp vụ bànTên sát nhất với khóa phục vụ bàn
8102037Kỹ năng phục vụ bànNhấn vào kỹ năng thao tác
8102038Phục vụ nhà hàngPhục vụ chung trong nhà hàng
8102040Nghiệp vụ bàn, barVừa phục vụ bàn vừa đứng quầy đồ uống
8102017Nghiệp vụ bàn, buồng, barNhân viên đa năng ở khách sạn nhỏ
8102011Nghiệp vụ buồng, bàn trong khách sạnBàn và buồng trong khách sạn
3404020Quản lý nhà hàngDành cho người đã làm, muốn quản lý (nhóm 3404)
Khi đăng ký, hãy hỏi trường: chứng chỉ sẽ in tên nghề nào, mã nào. Lớp tuyển sinh sau 01/12/2026 phải dùng tên, mã trong danh mục (Điều 7 khoản 2 Thông tư 77/2026). “Phục vụ bàn” có thể là tên gọi thông dụng của khóa, còn tên in trên chứng chỉ là tên nghề chính thức.

Chứng chỉ sơ cấp là gì, khác bằng trung cấp ra sao: chứng chỉ sơ cấp là gì.

Học bao lâu, học thế nào

Loại khóaThời gianGiấy nhận đượcCăn cứ
Chương trình đào tạo nghề khác (khóa ngắn)Theo mục tiêu chương trình, không có khung cứngChứng chỉ đào tạoĐiều 4 khoản 2 điểm h Quy chế kèm TT 79/2026; Điều 6 khoản 3 điểm đ Luật 124/2025
Sơ cấp Nghiệp vụ bàn03 tháng đến 01 năm; thường khoảng 3 thángChứng chỉ sơ cấpĐiều 4 khoản 2 điểm g; Điều 6 khoản 3 điểm d Luật 124/2025
Trung cấp01 đến 02 năm họcBằng tốt nghiệp trung cấpĐiều 4 khoản 2 điểm b
Cao đẳng02 đến 03 năm họcBằng tốt nghiệp cao đẳngĐiều 4 khoản 2 điểm c

Khóa ngắn hơn 03 tháng không phải sơ cấp: trường chỉ cấp chứng chỉ đào tạo. Phân biệt hai loại: chứng chỉ sơ cấp và chứng chỉ đào tạo.

Ba quy định về cách học nên biết trước khi đăng ký:

  • Thực hành chiếm phần lớn. Thời gian thực hành, thực tập tối thiểu 70% thời gian thực học; riêng các nhóm nghề dịch vụ, nghiệp vụ văn phòng và nhóm tương tự từ 50% (Điều 35 khoản 3 điểm đ Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT). Tỷ lệ cụ thể ghi trong chương trình của trường.
  • Thực hành phải học trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp (Điều 38 khoản 1 điểm c). Mô-đun thực hành chỉ được dạy trực tuyến tối đa 30% thời lượng (Điều 38 khoản 5 điểm a).
  • Giờ học bố trí trong khung 06 giờ đến 22 giờ, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật tùy kế hoạch của trường (Điều 4 khoản 4), nên người đang đi làm vẫn có thể học lớp tối hoặc cuối tuần nếu trường mở.

Lưu ý mốc thời gian: Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 10/11/2026. Trước ngày này, đào tạo sơ cấp theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH. Khóa đã tuyển sinh trước 10/11/2026 tiếp tục học theo quy định áp dụng lúc tuyển sinh cho đến khi kết thúc (Điều 48 Quy chế). Tên nghề theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT chỉ bắt buộc với lớp tuyển sinh sau 01/12/2026; lớp tuyển trước đó vẫn được cấp chứng chỉ theo tên, mã nghề đã dùng lúc tuyển sinh (Điều 7 khoản 1, 2).

15–17 tuổi học nghiệp vụ bàn: được làm ở đâu

Đầu vào theo quy định tuyển sinh của trường; người học cần sức khỏe, trình độ phù hợp. Quy chế kèm Thông tư 79/2026 không đặt mức tuổi tối thiểu chung cho khóa sơ cấp. Nghiệp vụ bàn là một trong số ít nghề nhà hàng – khách sạn mà người 15–17 tuổi có chỗ đi làm hợp pháp, nhưng phải chọn đúng nơi.

Giới hạn cho người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi. Điều 147 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cấm sử dụng nhóm tuổi này làm việc ở “quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ” (khoản 2 điểm d) và cấm làm việc “sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia” (khoản 1 điểm b). Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 cấm sử dụng lao động chưa đủ 18 tuổi trực tiếp mua bán rượu, bia (Điều 5 khoản 4) và cấm bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi (Điều 5 khoản 3).
Nơi làm15–17 tuổiCăn cứ
Nhà hàng, quán ăn độc lập (không nằm trong khách sạn)Được làm phục vụ bànKhông thuộc danh sách nơi cấm của Điều 147 khoản 2
Nhà hàng nằm trong khách sạn, resort có lưu trúKhông nên nhận: nơi làm việc là khách sạnĐiều 147 khoản 2 điểm d
Quán bar, pub, karaoke, beer clubKhông đượcĐiều 147 khoản 2 điểm d
Rót, bán rượu, bia cho kháchKhông được trực tiếp làm, kể cả ở nhà hàng độc lậpĐiều 147 khoản 1 điểm b; Điều 5 khoản 4 Luật PCTHRB
Bưng khay nặng, thùng hàngKhông được mang vác quá thể trạngĐiều 147 khoản 1 điểm a
Từ đủ 18 tuổiLàm ở mọi nơi, kể cả khách sạn, barKhông còn thuộc Điều 147

Về giờ làm: người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi làm không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần; làm thêm giờ, làm ban đêm chỉ được trong nghề, công việc thuộc danh mục do Bộ trưởng ban hành (Điều 146 khoản 2 Bộ luật Lao động). Ca tối nhà hàng thường kéo dài tới khuya, nên người dưới 18 tuổi cần thỏa thuận ca rõ ràng với chủ quán. Chủ quán còn phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ và lập sổ theo dõi riêng (Điều 144 khoản 3).

Lịch thực tập của học viên dưới 18 tuổi nên xác nhận trực tiếp với trường trước khi đăng ký, để chắc nơi thực tập không phải khách sạn hay quán bar.

Học xong nhận chứng chỉ gì, làm được việc gì

Đạt yêu cầu đánh giá, bạn nhận chứng chỉ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp (Điều 6 khoản 3 điểm d Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15). Chương trình sơ cấp trang bị năng lực làm “các công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề” (Điều 6 khoản 2 điểm d).

Phục vụ bàn: nhà hàng độc lập và nhà hàng trong khách sạn: Tuổi tối thiểu đi làm: Nhà hàng độc lập — Từ đủ 15 tuổi, giới hạn giờ làm; Nhà hàng trong khách sạn — Đủ 18 tuổi; Phục vụ rượu, bia: Nhà hàng độc lập — Chỉ khi đủ 18 tuổi; Nhà hàng trong khách sạn — Chỉ khi đủ 18 tuổi; Yêu cầu chứng chỉ: Nhà hàng độc lập — Không bắt buộc; chủ quán tự tuyển; Nhà hàng trong khách sạn — Không bắt buộc; khách sạn xếp hạng đánh giá trình độ nhân viên; Kiểu phục vụ thường gặp: Nhà hàng độc lập — Gọi món, quán ăn gia đình; Nhà hàng trong khách sạn — Buffet sáng, gọi món, tiệc, room service; Hướng thăng tiến: Nhà hàng độc lập — Trưởng ca, quản lý quán; Nhà hàng trong khách sạn — Trưởng nhóm, giám sát nhà hàngPhục vụ bàn: nhà hàng độc lập và nhà hàng trong khách sạnNhà hàng độc lậpNhà hàng trong khách sạnTuổi tối thiểu đi làmTừ đủ 15 tuổi, giới hạn giờ làmĐủ 18 tuổiPhục vụ rượu, biaChỉ khi đủ 18 tuổiChỉ khi đủ 18 tuổiYêu cầu chứng chỉKhông bắt buộc; chủ quán tự tuyểnKhông bắt buộc; khách sạn xếp hạng đánhgiá trình độ nhân viênKiểu phục vụ thường gặpGọi món, quán ăn gia đìnhBuffet sáng, gọi món, tiệc, room serviceHướng thăng tiếnTrưởng ca, quản lý quánTrưởng nhóm, giám sát nhà hàng
Tuổi theo Điều 146, 147 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.

Vị trí thường gặp sau khóa: nhân viên phục vụ bàn, phụ bưng dọn, nhân viên phục vụ tiệc, nhân viên đón khách. Với khách sạn xin xếp hạng sao, cơ quan du lịch xét cả trình độ nhân viên theo TCVN 4391:2015 Khách sạn – Xếp hạng (Phụ lục A mục 4.1), nên chứng chỉ nghề là điểm cộng khi ứng tuyển vào khách sạn khi đã đủ 18 tuổi.

Tay nghề phục vụ đến từ số ca đứng sàn. Chứng chỉ giúp bạn qua vòng hồ sơ; ca thử việc mới quyết định bạn ở lại hay không.

Khóa này KHÔNG cho bạn những gì

Khóa sơ cấp nghiệp vụ bàn không phải làVì sao
Chứng chỉ hành nghề phục vụChưa có văn bản nào quy định chứng chỉ hành nghề cho nhân viên phục vụ bàn. Chứng chỉ sơ cấp chỉ chứng minh bạn đã được đào tạo
Giấy cho phép người dưới 18 tuổi làm ở khách sạn, quán barChứng chỉ không thay đổi giới hạn của Điều 147 Bộ luật Lao động
Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của nhà hàngĐó là điều kiện của cơ sở kinh doanh, do cơ sở xin
Bằng trung cấpBằng trung cấp Quản trị nhà hàng (810206) hoặc Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (810202) là văn bằng riêng, học 01–02 năm
Chứng chỉ quản lý nhà hàngMuốn quản lý cần khóa riêng (ví dụ sơ cấp 3404020 Quản lý nhà hàng) và kinh nghiệm
Cam kết việc làmTuyển dụng do nơi làm quyết định; khóa học chỉ chuẩn bị kỹ năng

Nếu bạn đã làm phục vụ vài năm và muốn lên quản lý, đọc khóa học nghiệp vụ quản lý nhà hàng.

Học tiếp: liên thông lên trung cấp nhà hàng

Chương trình sơ cấp phải bảo đảm việc liên thông lên trình độ trung cấp, cao đẳng và chương trình giáo dục trung học nghề (Điều 35 khoản 1 điểm b Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT). Trong Phụ lục I Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT, hai ngành gần nhất với nghiệp vụ bàn đều đào tạo ở trình độ trung học nghề, trung cấp, cao đẳng:

Trình độTên, mãGhi chúGiấy nhận được
Sơ cấp8102015 Nghiệp vụ bàn03 tháng – 01 nămChứng chỉ sơ cấp
Trung cấp810206 Quản trị nhà hàngGộp ngành cũ “Nghiệp vụ nhà hàng” và “Quản trị nhà hàng”Bằng tốt nghiệp trung cấp
Trung cấp810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngGộp ngành cũ cùng tên và “Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn”Bằng tốt nghiệp trung cấp
Cao đẳng810206 hoặc 81020202 – 03 năm họcBằng tốt nghiệp cao đẳng
Lộ trình phổ biến của người học nghiệp vụ bàn: bước 1 Khóa sơ cấp — Chứng chỉ sơ cấp Nghiệp vụ bàn; bước 2 Đi làm — Nhà hàng độc lập; khách sạn khi đủ 18; bước 3 Trưởng ca — Điều phối bàn, kèm người mới; bước 4 Học tiếp — Trung cấp 810206 hoặc 810202Lộ trình phổ biến của người học nghiệp vụ bàn1Khóa sơ cấpChứng chỉ sơ cấp Nghiệp vụbàn2Đi làmNhà hàng độc lập; khách sạnkhi đủ 183Trưởng caĐiều phối bàn, kèm người mới4Học tiếpTrung cấp 810206 hoặc 810202
Không có bước “xin chứng chỉ hành nghề” trong lộ trình này.

Học sinh tốt nghiệp THCS vẫn được tuyển vào trung cấp đến hết ngày 31/12/2030 (Điều 45 khoản 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15). Phần đã học ở khóa sơ cấp được công nhận đến đâu do trường tiếp nhận xem xét.

Quy trình đăng ký qua MNI GROUP

Đăng ký khóa nghiệp vụ bàn qua MNI GROUP: bước 1 Tư vấn — Nói mục tiêu, tuổi, lịch rảnh; bước 2 Kiểm tra điều kiện — Đối chiếu yêu cầu tuyển sinh của trường; bước 3 Nhận thông báo — Lịch, học phí, địa điểm của trường đối tác; bước 4 Nộp hồ sơ, học — Nộp tại trường; học lý thuyết và thực hành; bước 5 Nhận chứng chỉ — Trường đánh giá và cấp chứng chỉ sơ cấpĐăng ký khóa nghiệp vụ bàn qua MNI GROUP1Tư vấnNói mục tiêu, tuổi,lịch rảnh2Kiểm tra điều kiệnĐối chiếu yêu cầutuyển sinh của trường3Nhận thông báoLịch, học phí, địađiểm của trường đốitác4Nộp hồ sơ, họcNộp tại trường; học lýthuyết và thực hành5Nhận chứng chỉTrường đánh giá và cấpchứng chỉ sơ cấp
MNI GROUP tư vấn và kết nối; trường đối tác tuyển sinh, đào tạo và cấp chứng chỉ.
BướcBạn làm gìAi thực hiện
1. Tư vấnTrao đổi mục tiêu (đi làm ngay, nâng hồ sơ, chuẩn bị học lên), độ tuổi, thời gian có thể đi họcBạn và MNI GROUP
2. Kiểm tra điều kiệnĐối chiếu đầu vào theo quy định tuyển sinh của trường; người học cần sức khỏe, trình độ phù hợpMNI GROUP
3. Nhận thông báo tuyển sinhLịch khai giảng, học phí và địa điểm theo thông báo của trường đối tác — liên hệ MNI GROUP để được gửi thông tin mới nhất.Trường đối tác (MNI GROUP chuyển thông tin)
4. Nộp hồ sơ tại trườngHồ sơ thường gặp: phiếu đăng ký học, bản sao căn cước, ảnh; giấy tờ khác theo yêu cầu của trườngBạn, tại trường
5. HọcHọc lý thuyết, thực hành set bàn, bưng mang tại phòng thực hành hoặc nhà hàng thực tậpTrường đối tác
6. Nhận chứng chỉĐạt yêu cầu đánh giá thì được cấp chứng chỉ sơ cấp; tra cứu được theo quy địnhTrường đối tác

Cách kiểm tra chứng chỉ sau khi nhận: tra cứu chứng chỉ sơ cấp.

Hỏi trường trước khi đóng tiềnVì sao
Chứng chỉ in tên nghề, mã nào?Đối chiếu với Phụ lục II Thông tư 77/2026
Bao nhiêu giờ thực hành bưng mang, set bàn?Nghề dịch vụ cần thực hành tối thiểu 50% thời gian thực học
Thực tập ở đâu, nếu học viên dưới 18 tuổi?Tránh khách sạn, quán bar theo Điều 147
Có học phần phục vụ tiệc, buffet không?Mở thêm chỗ làm ở nhà hàng tiệc cưới, hội nghị

MNI GROUP tư vấn lộ trình, kiểm tra điều kiện, giới thiệu khóa học phù hợp tại trường đối tác được phép đào tạo. Lịch khai giảng, học phí và địa điểm theo thông báo của trường đối tác — liên hệ MNI GROUP để được gửi thông tin mới nhất.

Đọc tiếp:

MNI GROUP đồng hành cùng bạn

MNI GROUP đồng hành cùng bạn

MNI GROUP tư vấn lộ trình học nghề và chứng chỉ: kiểm tra điều kiện theo quy định hiện hành, giải thích loại giấy bạn sẽ nhận và giới thiệu khóa học phù hợp tại trường đối tác được phép đào tạo. Việc đào tạo và cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định.

Liên hệ: MNI GROUP · 15/1A1 Đường Số 3, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM · 083.906.1718 · mnigroup.vn

Câu hỏi thường gặp

Khóa học nghiệp vụ bàn kéo dài bao lâu?

Khóa sơ cấp từ 03 tháng đến 01 năm, thường khoảng 3 tháng.

Mã nghề sơ cấp Nghiệp vụ bàn là gì?

8102015, theo Phụ lục II Thông tư 77/2026, áp dụng cho lớp tuyển sau 01/12/2026.

Đi làm phục vụ bàn có cần chứng chỉ không?

Không bắt buộc; chứng chỉ là lợi thế khi xin việc, nhất là ở khách sạn.

16 tuổi làm phục vụ nhà hàng được không?

Được ở nhà hàng độc lập, tối đa 08 giờ/ngày, 40 giờ/tuần, không trực tiếp bán rượu, bia.

Dưới 18 tuổi làm nhà hàng trong khách sạn được không?

Không nên; Điều 147 Bộ luật Lao động cấm người 15–17 tuổi làm việc ở khách sạn.

Nhân viên bàn dưới 18 tuổi có được rót bia cho khách không?

Không; luật cấm dùng người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp mua bán rượu, bia.

Học xong nhận giấy gì?

Chứng chỉ sơ cấp do người đứng đầu trường cấp; khóa dưới 03 tháng chỉ có chứng chỉ đào tạo.

Có học online được không?

Phần thực hành phải học trực tiếp; mô-đun thực hành chỉ được học trực tuyến tối đa 30%.

Học xong lên trung cấp ngành nào?

Trung cấp 810206 Quản trị nhà hàng hoặc 810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống.

Lịch khai giảng và học phí ở đâu?

Theo thông báo của trường đối tác; liên hệ MNI GROUP để nhận thông tin mới nhất.

Nguồn tham khảo

📝 Về tác giả: Bùi Xuân Sơn — CEO & Founder MNI GROUP, trực tiếp tư vấn tuyển sinh hệ trung cấp và liên thông từ năm 2018.

Tư Vấn Chương Trình (24/7) 083 906 1718 Tư vấn 24/7 Vừa học Vừa làm · Từ xa Nhóm Lịch Học Sơ Cấp · Trung cấp · Cao đẳng · Đại Học Nhóm lịch học