Khóa học pha chế bartender 2026: học gì, bao lâu, nhận chứng chỉ gì

Trang chủ › Hướng nghiệp › Chứng chỉ › Pha chế › Khóa học bartender

Trả lời nhanh: Khóa học pha chế – bartender trình độ sơ cấp dạy pha chế đồ uống có cồn và không cồn, vận hành quầy bar và phục vụ khách; thời gian học từ 03 tháng đến 01 năm, thường khoảng 3 tháng, học xong trường cấp chứng chỉ sơ cấp. Từ 01/12/2026, tên nghề chính thức là 8102016 Nghiệp vụ bar (gần đó có 8102008 Kỹ thuật pha chế đồ uống). Làm bartender không cần chứng chỉ hành nghề, nhưng phải đủ 18 tuổi mới được đứng quầy bar; người 15–17 tuổi chỉ nên đi làm barista ở quán cà phê.

Khóa pha chế – bartender học những gì

Nội dung, thời lượng từng mô-đun do trường xây dựng và ghi trong chương trình đào tạo (Điều 35 khoản 3 Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT). Một khóa bartender sơ cấp đầy đủ thường gồm các phần sau:

Phần họcNội dung chínhDùng vào việc gì
Kiến thức đồ uốngNhóm rượu mạnh, rượu vang, bia, liqueur; nồng độ, cách bảo quảnTư vấn cho khách, chọn nguyên liệu đúng
Dụng cụ và quầy barShaker, jigger, strainer, ly; bố trí quầy; vệ sinh dụng cụLàm nhanh, sạch, đúng định lượng
Cocktail và mocktailCác kỹ thuật lắc, khuấy, dầm, xếp tầng; công thức cổ điển; trang tríPhần khách gọi nhiều ở quầy bar
Cà phê, trà, đồ uống không cồnEspresso, cà phê Việt, trà, nước ép, sinh tốQuầy bar nhà hàng thường bán cả đồ uống không cồn
Phục vụ và giao tiếpChào khách, nhận yêu cầu, xử lý phàn nàn; tiếng Anh giao tiếp cơ bảnGiữ khách quay lại
Vệ sinh, an toàn thực phẩmBảo quản nguyên liệu, đá, trái cây; vệ sinh quầy theo caQuán phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm
Vận hành quầyĐịnh lượng chuẩn, kiểm kê, giao ca, tính tiềnKiểm soát hao hụt — điều chủ quán quan tâm nhất
Trách nhiệm khi bán rượuKhông bán cho người dưới 18 tuổi; được yêu cầu xuất trình giấy tờ; nhắc khách không lái xe sau khi uốngNghĩa vụ của cơ sở theo Điều 5 khoản 3, Điều 32 khoản 5, 6 Luật PCTHRB

Phần cuối ít trung tâm nhắc tới nhưng là việc hằng ngày của bartender. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 cấm bán, cung cấp rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi (Điều 5 khoản 3), buộc cơ sở bán rượu, bia niêm yết thông báo này và cho phép người bán yêu cầu người mua xuất trình giấy tờ khi nghi ngờ độ tuổi (Điều 32 khoản 5). Quầy bán tiêu dùng tại chỗ còn phải nhắc khách không điều khiển phương tiện giao thông sau khi uống (Điều 32 khoản 6).

Tên nghề chính thức theo Thông tư 77/2026

Danh mục nghề trình độ sơ cấp tại Phụ lục II Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 01/12/2026) không có nghề nào tên “Bartender” hay “Barista”. Đây là các tên gần nhất, đọc trực tiếp từ phụ lục:

MãTên nghề sơ cấpHợp với ai
8102016Nghiệp vụ barNgười muốn làm bartender, nhân viên quầy bar — tên sát nhất với khóa này
8102008Kỹ thuật pha chế đồ uốngPha chế chung, cả đồ uống có cồn và không cồn
8102027Kỹ thuật pha chế và phục vụ đồ uốngPha chế kèm phục vụ khách tại bàn
8102028Pha chế thức uốngCà phê, trà, đồ uống không cồn — gần với barista
8102040Nghiệp vụ bàn, barNhân viên vừa phục vụ bàn vừa đứng quầy
8102017Nghiệp vụ bàn, buồng, barNhân viên đa năng ở khách sạn nhỏ
3404025Quản lý barNgười đã làm bar, muốn quản lý quầy (nhóm 3404 quản lý)
Khi đăng ký, hãy hỏi trường: chứng chỉ sẽ in tên nghề nào, mã nào. Lớp tuyển sinh sau 01/12/2026 phải dùng tên, mã trong danh mục (Điều 7 khoản 2 Thông tư 77/2026). Tên thương mại “pha chế – bartender” có thể dùng để quảng bá, nhưng tên in trên chứng chỉ là tên nghề chính thức.

Chứng chỉ sơ cấp là gì, khác bằng trung cấp ra sao: chứng chỉ sơ cấp là gì.

Học bao lâu, học thế nào

Loại khóaThời gianGiấy nhận đượcCăn cứ
Chương trình đào tạo nghề khác (khóa ngắn)Theo mục tiêu chương trình, không có khung cứngChứng chỉ đào tạoĐiều 4 khoản 2 điểm h Quy chế kèm TT 79/2026; Điều 6 khoản 3 điểm đ Luật 124/2025
Sơ cấp Nghiệp vụ bar03 tháng đến 01 năm; thường khoảng 3 thángChứng chỉ sơ cấpĐiều 4 khoản 2 điểm g; Điều 6 khoản 3 điểm d Luật 124/2025
Trung cấp01 đến 02 năm họcBằng tốt nghiệp trung cấpĐiều 4 khoản 2 điểm b
Cao đẳng02 đến 03 năm họcBằng tốt nghiệp cao đẳngĐiều 4 khoản 2 điểm c

Khóa ngắn hơn 03 tháng không phải sơ cấp: trường chỉ cấp chứng chỉ đào tạo. Phân biệt hai loại: chứng chỉ sơ cấp và chứng chỉ đào tạo.

Ba quy định về cách học đáng biết trước khi đăng ký:

  • Thực hành chiếm phần lớn. Thời gian thực hành, thực tập tối thiểu 70% thời gian thực học; riêng các nhóm nghề dịch vụ, nghiệp vụ văn phòng và nhóm tương tự từ 50% (Điều 35 khoản 3 điểm đ Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT). Tỷ lệ cụ thể ghi trong chương trình của trường.
  • Thực hành phải học trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp (Điều 38 khoản 1 điểm c). Mô-đun thực hành chỉ được dạy trực tuyến tối đa 30% thời lượng (Điều 38 khoản 5 điểm a).
  • Giờ học được bố trí trong khung 06 giờ đến 22 giờ, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật tùy kế hoạch của trường (Điều 4 khoản 4) — nên người đi làm vẫn có thể học lớp tối hoặc cuối tuần nếu trường mở.

Lưu ý mốc thời gian: Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 10/11/2026. Trước ngày này, đào tạo sơ cấp theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH. Khóa đã tuyển sinh trước 10/11/2026 tiếp tục học theo quy định áp dụng lúc tuyển sinh cho đến khi kết thúc (Điều 48 Quy chế). Tương tự, tên nghề theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT chỉ bắt buộc với lớp tuyển sinh sau 01/12/2026; lớp tuyển trước đó vẫn được cấp chứng chỉ theo tên, mã nghề đã dùng lúc tuyển sinh (Điều 7 khoản 1, 2).

Ai học được, và vì sao phải đủ 18 tuổi mới làm bartender

Đầu vào theo quy định tuyển sinh của trường; người học cần sức khỏe, trình độ phù hợp với nghề. Quy chế kèm Thông tư 79/2026 không đặt một mức tuổi tối thiểu chung cho khóa sơ cấp. Nhưng được học và được đi làm là hai chuyện khác nhau.

Người 15–17 tuổi không được làm bartender. Điều 147 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi “sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia” (khoản 1 điểm b) và làm việc ở “quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ” (khoản 2 điểm d). Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 cấm sử dụng lao động chưa đủ 18 tuổi trực tiếp mua bán rượu, bia (Điều 5 khoản 4) và cấm người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia (Điều 5 khoản 2).
Bạn đangĐược học khôngĐược làm gìCăn cứ
15–17 tuổiĐược học theo quy định tuyển sinh của trường; không nếm đồ uống có cồn khi họcBarista ở quán cà phê, tối đa 08 giờ/ngày, 40 giờ/tuần; không làm ở quán bar, khách sạnĐiều 146 khoản 2, Điều 147 BLLĐ; Điều 5 khoản 2 Luật PCTHRB
15–17 tuổi, quán cà phê có bán bia—Pha cà phê được; không trực tiếp bán, rót biaĐiều 147 khoản 1 điểm b BLLĐ; Điều 5 khoản 4 Luật PCTHRB
Đủ 18 tuổiĐược họcBartender, nhân viên quầy bar, pha chế nhà hàng, khách sạnKhông còn thuộc Điều 147
Đã làm barista, muốn chuyển sang barĐược học thêm phần rượu khi đủ 18 tuổiBartender—

Người 15–17 tuổi đi làm còn cần có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ và được chủ quán lập sổ theo dõi riêng (Điều 144 khoản 3 Bộ luật Lao động). Lịch thực tập của học viên dưới 18 tuổi nên xác nhận trực tiếp với trường trước khi đăng ký. Phân tích đầy đủ về tuổi: bartender bao nhiêu tuổi thì được làm.

Học xong nhận chứng chỉ gì, làm được việc gì

Đạt yêu cầu đánh giá, bạn nhận chứng chỉ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp, theo Điều 6 khoản 3 điểm d Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15. Chứng chỉ này chứng minh bạn đã được đào tạo một nghề ở trình độ sơ cấp: làm được các công việc cơ bản, được dự báo trước của nghề (Điều 35 khoản 1 điểm a Quy chế kèm Thông tư 79/2026).

Hai hướng đi làm sau khóa pha chế: Đồ uống chính: Bartender (quầy bar) — Cocktail, rượu, bia, mocktail; Barista (quán cà phê) — Cà phê, trà, đồ uống không cồn; Tuổi tối thiểu đi làm: Bartender (quầy bar) — Đủ 18 tuổi; Barista (quán cà phê) — Từ đủ 15 tuổi, theo giới hạn giờ làm; Nơi làm thường gặp: Bartender (quầy bar) — Quầy bar, nhà hàng, khách sạn, du thuyền; Barista (quán cà phê) — Quán cà phê, trà, tiệm bánh; Giờ làm thường gặp: Bartender (quầy bar) — Ca tối đến khuya; Barista (quán cà phê) — Ca sáng đến tối; Giấy tờ của nơi làm: Bartender (quầy bar) — Đăng ký kinh doanh, an toàn thực phẩm, giấy phép hoặc đăng ký bán rượu; Barista (quán cà phê) — Đăng ký kinh doanh, an toàn thực phẩmHai hướng đi làm sau khóa pha chếBartender (quầy bar)Barista (quán cà phê)Đồ uống chínhCocktail, rượu, bia, mocktailCà phê, trà, đồ uống không cồnTuổi tối thiểu đi làmĐủ 18 tuổiTừ đủ 15 tuổi, theo giới hạn giờ làmNơi làm thường gặpQuầy bar, nhà hàng, khách sạn, du thuyềnQuán cà phê, trà, tiệm bánhGiờ làm thường gặpCa tối đến khuyaCa sáng đến tốiGiấy tờ của nơi làmĐăng ký kinh doanh, an toàn thực phẩm,giấy phép hoặc đăng ký bán rượuĐăng ký kinh doanh, an toàn thực phẩm
Tuổi theo Điều 146, 147 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.

Vị trí thường gặp sau khóa: nhân viên quầy bar, bartender phụ, pha chế ở nhà hàng, khách sạn, quán cà phê kết hợp bar. Tay nghề thật đến từ số giờ đứng quầy: chứng chỉ giúp bạn qua vòng hồ sơ, còn ca thử việc mới quyết định bạn ở lại hay không.

Câu hỏi “có cần bằng mới được làm pha chế không” được trả lời chi tiết ở bài học pha chế có cần bằng cấp không. Nếu bạn chỉ thích cà phê: học pha chế cà phê barista.

Khóa này KHÔNG cho bạn những gì

Hiểu đúng giới hạn để không trả tiền cho một kỳ vọng sai:

Khóa sơ cấp bartender không phải làVì sao
Chứng chỉ hành nghề pha chếKhông có văn bản nào quy định chứng chỉ hành nghề hay giấy phép hành nghề cho bartender, barista. Chứng chỉ sơ cấp chỉ chứng minh bạn đã học
Giấy phép bán rượuGiấy phép hoặc đăng ký bán rượu là của quán (thương nhân) theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, không phải của người pha chế
Giấy cho phép người dưới 18 tuổi làm barChứng chỉ không thay đổi giới hạn tuổi của Điều 147 Bộ luật Lao động
Bằng trung cấpBằng trung cấp Kỹ thuật pha chế đồ uống (810209) là văn bằng riêng, học 01–02 năm
Giấy của tổ chức, hiệp hội nước ngoàiĐó là hệ khác; không bắt buộc ở Việt Nam và không bảo đảm được làm việc ở nước ngoài
Cam kết việc làmTuyển dụng do nơi làm quyết định; khóa học chỉ chuẩn bị kỹ năng

Về giấy bán rượu: tháng 10/2026, Bộ Công Thương đang lấy ý kiến dự thảo nghị định thay thế Nghị định 105/2017 theo hướng giảm cấp phép, chuyển sang hậu kiểm. Dự thảo chưa ban hành, nên quán vẫn làm theo quy định hiện hành. Nếu sau này bạn mở quầy bar, lưu ý thêm: điểm bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ mở mới không được nằm trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (Điều 32 khoản 7 Luật PCTHRB).

Học tiếp: liên thông lên trung cấp Kỹ thuật pha chế đồ uống

Chương trình sơ cấp phải bảo đảm việc liên thông lên trình độ trung cấp, cao đẳng và chương trình giáo dục trung học nghề (Điều 35 khoản 1 điểm b Quy chế kèm Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT). Ngành tương ứng trong Phụ lục I Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT là 810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống, đào tạo ở trình độ trung học nghề, trung cấp và cao đẳng.

Trình độTên, mãThời gianGiấy nhận được
Sơ cấp8102016 Nghiệp vụ bar (hoặc 8102008, 8102027…)03 tháng – 01 nămChứng chỉ sơ cấp
Trung cấp810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống01 – 02 năm họcBằng tốt nghiệp trung cấp
Cao đẳng810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống02 – 03 năm họcBằng tốt nghiệp cao đẳng
Sơ cấp quản lý3404025 Quản lý bar03 tháng – 01 nămChứng chỉ sơ cấp
Lộ trình phổ biến của người học bartender: bước 1 Khóa sơ cấp bar — Chứng chỉ sơ cấp Nghiệp vụ bar; bước 2 Đi làm khi đủ 18 — Phụ quầy, bartender; bước 3 Nâng tay nghề — Cocktail sáng tạo, quản lý quầy; bước 4 Học tiếp — Trung cấp, cao đẳng 810209Lộ trình phổ biến của người học bartender1Khóa sơ cấp barChứng chỉ sơ cấp Nghiệp vụbar2Đi làm khi đủ 18Phụ quầy, bartender3Nâng tay nghềCocktail sáng tạo, quản lýquầy4Học tiếpTrung cấp, cao đẳng 810209
Không có bước “xin chứng chỉ hành nghề” trong lộ trình này.

Học sinh tốt nghiệp THCS vẫn được tuyển vào trung cấp đến hết ngày 31/12/2030 (Điều 45 khoản 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15). Mức công nhận phần đã học ở khóa sơ cấp do trường tiếp nhận xem xét.

Quy trình đăng ký qua MNI GROUP

Đăng ký khóa pha chế – bartender qua MNI GROUP: bước 1 Tư vấn — Nói mục tiêu, tuổi, lịch rảnh; bước 2 Kiểm tra điều kiện — Đối chiếu yêu cầu tuyển sinh của trường; bước 3 Nhận thông báo — Lịch, học phí, địa điểm của trường đối tác; bước 4 Nộp hồ sơ, học — Nộp tại trường; học lý thuyết và thực hành; bước 5 Nhận chứng chỉ — Trường đánh giá và cấp chứng chỉ sơ cấpĐăng ký khóa pha chế – bartender qua MNI GROUP1Tư vấnNói mục tiêu, tuổi,lịch rảnh2Kiểm tra điều kiệnĐối chiếu yêu cầutuyển sinh của trường3Nhận thông báoLịch, học phí, địađiểm của trường đốitác4Nộp hồ sơ, họcNộp tại trường; học lýthuyết và thực hành5Nhận chứng chỉTrường đánh giá và cấpchứng chỉ sơ cấp
MNI GROUP tư vấn và kết nối; trường đối tác tuyển sinh, đào tạo và cấp chứng chỉ.
BướcBạn làm gìAi thực hiện
1. Tư vấnTrao đổi mục tiêu (đi làm ngay, nâng hồ sơ, mở cơ sở), độ tuổi, thời gian có thể đi họcBạn và MNI GROUP
2. Kiểm tra điều kiệnĐối chiếu đầu vào theo quy định tuyển sinh của trường; người học cần sức khỏe, trình độ phù hợpMNI GROUP
3. Nhận thông báo tuyển sinhLịch khai giảng, học phí và địa điểm theo thông báo của trường đối tác — liên hệ MNI GROUP để được gửi thông tin mới nhất.Trường đối tác (MNI GROUP chuyển thông tin)
4. Nộp hồ sơ tại trườngHồ sơ thường gặp: phiếu đăng ký học, bản sao căn cước, ảnh; giấy tờ khác theo yêu cầu của trườngBạn, tại trường
5. HọcHọc lý thuyết, thực hành pha chế tại quầy thực hành; học viên dưới 18 tuổi không nếm đồ uống có cồnTrường đối tác
6. Nhận chứng chỉĐạt yêu cầu đánh giá thì được cấp chứng chỉ sơ cấp; tra cứu được theo quy địnhTrường đối tác

Cách kiểm tra chứng chỉ sau khi nhận: tra cứu chứng chỉ sơ cấp.

Hỏi trường trước khi đóng tiềnVì sao
Chứng chỉ in tên nghề, mã nào?Đối chiếu với Phụ lục II Thông tư 77/2026
Bao nhiêu giờ thực hành tại quầy?Tay nghề bar đến từ giờ đứng quầy
Học viên dưới 18 tuổi học phần rượu thế nào?Người chưa đủ 18 tuổi không được uống rượu, bia
Có học phần cà phê, đồ uống không cồn không?Mở rộng chỗ làm, nhất là khi chưa đủ 18 tuổi

MNI GROUP tư vấn lộ trình, kiểm tra điều kiện và giới thiệu khóa học phù hợp tại trường đối tác được phép đào tạo. Lịch khai giảng, học phí và địa điểm theo thông báo của trường đối tác — liên hệ MNI GROUP để được gửi thông tin mới nhất.

Đọc tiếp:

MNI GROUP đồng hành cùng bạn

MNI GROUP đồng hành cùng bạn

MNI GROUP tư vấn lộ trình học nghề và chứng chỉ: kiểm tra điều kiện theo quy định hiện hành, giải thích loại giấy bạn sẽ nhận và giới thiệu khóa học phù hợp tại trường đối tác được phép đào tạo. Việc đào tạo và cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định.

Liên hệ: MNI GROUP · 15/1A1 Đường Số 3, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM · 083.906.1718 · mnigroup.vn

Câu hỏi thường gặp

Khóa học pha chế bartender kéo dài bao lâu?

Khóa sơ cấp từ 03 tháng đến 01 năm, thường khoảng 3 tháng.

Học xong nhận chứng chỉ gì?

Chứng chỉ sơ cấp do người đứng đầu trường cấp; khóa dưới 03 tháng chỉ có chứng chỉ đào tạo.

Tên nghề in trên chứng chỉ là gì?

Từ 01/12/2026, tên sát nhất là 8102016 Nghiệp vụ bar; hãy hỏi trường tên nghề cụ thể.

Bao nhiêu tuổi được làm bartender?

Đủ 18 tuổi, theo Điều 147 Bộ luật Lao động và Điều 5 Luật PCTHRB.

16 tuổi học bartender được không?

Được học theo quy định tuyển sinh của trường, nhưng không nếm rượu và chưa được làm ở quán bar.

Làm bartender có cần chứng chỉ hành nghề không?

Không; loại giấy này không tồn tại cho bartender.

Giấy phép bán rượu là của ai?

Của quán (thương nhân), không phải của người pha chế.

Có học online được không?

Mô-đun thực hành phải học trực tiếp, phần trực tuyến tối đa 30% thời lượng.

Học xong có học lên trung cấp được không?

Được; ngành tương ứng là 810209 Kỹ thuật pha chế đồ uống.

Lịch khai giảng và học phí ở đâu?

Theo thông báo của trường đối tác; liên hệ MNI GROUP để nhận thông tin mới nhất.

Nguồn tham khảo

  • Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT — Điều 7 (chuyển tiếp); Phụ lục I (trung học nghề, trung cấp, cao đẳng); Phụ lục II (nghề trình độ sơ cấp); hiệu lực 01/12/2026.
  • Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT — Quy chế kèm theo: Điều 4 khoản 2 điểm g, h và khoản 4; Điều 35 khoản 1 điểm b, khoản 3 điểm đ; Điều 38 khoản 1 điểm c, khoản 5 điểm a; Điều 48 (chuyển tiếp); hiệu lực 10/11/2026, thay Thông tư 42/2015.
  • Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH — quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, áp dụng cho khóa tuyển sinh trước 10/11/2026.
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 — Điều 6 khoản 3 điểm d (chứng chỉ sơ cấp), điểm đ (chứng chỉ đào tạo); Điều 45 khoản 1; hiệu lực 01/01/2026.
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 (hiệu lực 01/01/2021) — Điều 144, 146, 147.
  • Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 (hiệu lực 01/01/2020) — Điều 5 khoản 2, 3, 4; Điều 32 khoản 3, 5, 6, 7.
  • Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (đã sửa đổi) — Bộ Công Thương đang lấy ý kiến dự thảo nghị định thay thế, chưa ban hành (tháng 10/2026).

📝 Về tác giả: Bùi Xuân Sơn — CEO & Founder MNI GROUP, trực tiếp tư vấn tuyển sinh hệ trung cấp và liên thông từ năm 2018.

Tư Vấn Chương Trình (24/7) 083 906 1718 Tư vấn 24/7 Vừa học Vừa làm · Từ xa Nhóm Lịch Học Sơ Cấp · Trung cấp · Cao đẳng · Đại Học Nhóm lịch học