Ngành Thú y là gì? Học gì, mã ngành và các cấp đào tạo

Trước khi quyết định theo học, nhiều bạn băn khoăn: ngành Thú y là gì, học những gì, và khác bác sĩ thú y ra sao?

Ngành Thú y là gì?

🎯 Trả lời nhanh: Thú y là ngành khoa học về phòng bệnh, chẩn đoán và chữa bệnh cho động vật (vật nuôi, thú cưng, gia súc, gia cầm, thủy sản) — đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm nguồn gốc động vật và sức khỏe cộng đồng. Ở trình độ trung cấp, ngành có mã 5640101, đào tạo kỹ thuật viên thú y thực hành.

Học ngành Thú y học những gì?

  • Giải phẫu – sinh lý động vật: cấu tạo, chức năng cơ thể vật nuôi.
  • Bệnh học & chẩn đoán: nhận biết, xét nghiệm cơ bản các bệnh thường gặp.
  • Dược thú y: thuốc, vắc-xin, liều dùng, cách bảo quản.
  • Kỹ thuật điều trị: tiêm, truyền, tiểu phẫu, chăm sóc hậu phẫu.
  • Phòng dịch & vệ sinh thú y: tiêm phòng, kiểm soát dịch bệnh trang trại.

Phân biệt các cấp đào tạo trong ngành Thú y

CấpThời gianVai trò chính
Trung cấp Thú y (5640101)1–2 nămKỹ thuật viên: chẩn đoán, chữa bệnh, tiêm phòng, bán thuốc (có CCHN)
Cao đẳng Thú y2–3 nămKỹ thuật viên trình độ cao hơn, quản lý kỹ thuật cơ sở
Đại học (Bác sĩ Thú y)4,5–5 nămBác sĩ thú y: phụ trách phẫu thuật, xét nghiệm, nghiên cứu

Theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP, bằng trung cấp đã đủ điều kiện hành nghề chẩn đoán – chữa bệnh – bán thuốc thú y; chỉ vị trí phụ trách kỹ thuật cơ sở phẫu thuật/xét nghiệm mới cần đại học. Đây là điểm khác biệt lớn so với y tế người (xem trung cấp và cao đẳng khác nhau thế nào).

Ngành Thú y phù hợp với ai?

Phù hợp với người yêu động vật, không ngại công việc tay chân và tiếp xúc dịch bệnh, thích nghề có tính ổn định và dễ tự kinh doanh. Học xong làm gì? Xem học trung cấp Thú y ra làm gì.

Đăng ký tư vấn

Gọi 083.906.1718 để tư vấn ngành Thú y. Xem thêm các ngành Trung cấp đang tuyển.


Chữ “thú y” xuất hiện ở nhiều mã ngành khác nhau

Trước khi bàn học gì, cần chốt đang nói tới ngành nào. Danh mục ngành, nghề đào tạo có cả một nhóm 564 Thú y, và còn một ngành mang chữ thú y nằm ở nhóm khác:

Mã trung cấpTên ngànhMã cao đẳngTên tiếng Anh trong văn bảnNhóm ngành
5640101Thú y6640101Veterinary564 Thú y
5640201Dịch vụ thú y6640201Veterinary service564 Thú y
5640202Dược thú y—Veterinary medicine564 Thú y
5649001Sản xuất thuốc thú y6649001Production of veterinary medicines564 Thú y
5649002Sản xuất thuốc thủy y6649002Production of aqua-veterinary medicines564 Thú y
5620120Chăn nuôi – Thú y6620120Breeding – Veterinary562 Nông nghiệp
Năm mã ngành thuộc nhóm 564 Thú y theo Thông tư 26/2020 gồm Thú y, Dịch vụ thú y, Dược thú y, Sản xuất thuốc thú y, Sản xuất thuốc thủy y; và ngành Chăn nuôi – Thú y mã 5620120 thuộc nhóm 562 Nông nghiệp là một ngành khácCác mã ngành liên quan “thú y” — Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXHMÃ TCTÊN NGÀNHMÃ CĐTÊN TIẾNG ANHNHÓM5640101Thú y6640101Veterinary564 Thú y5640201Dịch vụ thú y6640201Veterinary service564 Thú y5640202Dược thú y—Veterinary medicine564 Thú y5649001Sản xuất thuốc thú y6649001Production of veterinary medicines564 Thú y5649002Sản xuất thuốc thủy y6649002Production of aqua-veterinary medicines564 Thú y5620120Chăn nuôi – Thú y6620120Breeding – Veterinary562 Nông nghiệp⚠ “Thú y” (5640101) và “Chăn nuôi – Thú y” (5620120) là hai ngành khác nhóm
Các mã ngành có liên quan tới thú y trong Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
“Thú y” và “Chăn nuôi – Thú y” là hai ngành khác nhau, không phải hai cách gọi của một ngành: Thú y mang mã 5640101 (nhóm 564), còn Chăn nuôi – Thú y mang mã 5620120 và thuộc nhóm 562 Nông nghiệp. Tên trên bằng ghi theo mã ngành, nên khi nộp hồ sơ hãy đối chiếu mã trong thông báo tuyển sinh chứ đừng chỉ đọc tên.

Ngành này gắn với bốn loại hình hành nghề nào

Đây là điểm khiến ngành thú y khác hẳn phần lớn ngành sức khỏe: quy định cho phép người có bằng trung cấp hành nghề, không chỉ làm vị trí hỗ trợ. Căn cứ nằm ở hai văn bản. Trước hết, Luật Thú y (văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH) tại Điều 107 chia hành nghề thú y thành bốn loại hình:

#Bốn loại hình hành nghề thú y — Điều 107 Luật Thú y
1Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y
2Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật
3Buôn bán thuốc thú y
4Sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y

Sau đó, Điều 21 Nghị định quy định chi tiết Luật Thú y (văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNMT) quy định yêu cầu chuyên môn cho từng loại hình:

KhoảnĐối tượngTrình độ tối thiểu theo quy định
1Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan lĩnh vực thú yBằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y (động vật trên cạn); hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản (động vật thủy sản)
1Người hành nghề tiêm phòng cho động vậtTối thiểu được tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng
2Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vậtBằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản
3Người buôn bán thuốc thú yBằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản
4Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú yBằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học
Đọc kỹ khác biệt giữa khoản 1 và khoản 2. Khoản 1 nói về người hành nghề — bằng trung cấp là đủ. Khoản 2 nói về người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật, khám bệnh, chẩn đoán, xét nghiệm — chỗ này đòi bằng đại học trở lên. Nói cách khác: bằng trung cấp cho phép bạn làm nghề, nhưng chưa đủ để đứng tên phụ trách kỹ thuật của một cơ sở.
Điều 21 chia theo trình độ: bằng trung cấp đủ để hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn và buôn bán thuốc thú y; còn làm người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật, khám bệnh, xét nghiệm hoặc cơ sở khảo nghiệm, xuất nhập khẩu thuốc thì cần bằng đại học trở lênĐiều 21 — trình độ theo từng loại hình hành nghề thú y✓ Bằng TRUNG CẤP là đủ✗ Cần bằng ĐẠI HỌC trở lênChẩn đoán, chữa bệnh,phẫu thuật động vậtĐiều 21 khoản 1Tư vấn hoạt độnglĩnh vực thú yĐiều 21 khoản 1Buôn bán thuốc thú yĐiều 21 khoản 3Phụ trách kỹ thuật cơ sởphẫu thuật, khám, xét nghiệmĐiều 21 khoản 2Phụ trách kỹ thuật cơ sởkhảo nghiệm, XNK thuốcĐiều 21 khoản 4Người hành nghề tiêm phòng: tối thiểu phải được tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng
Yêu cầu chuyên môn theo Điều 21 văn bản hợp nhất nghị định quy định chi tiết Luật Thú y.

Chứng chỉ hành nghề thú y

Có bằng mới là điều kiện về chuyên môn. Để thực sự hành nghề còn cần Chứng chỉ hành nghề thú y, và phần này vừa thay đổi:

Nội dungQuy định
Điều kiện hành nghề (cá nhân)Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình; có đủ sức khỏe hành nghề — Điều 108
Ai cấpChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn — Điều 109 (sửa bởi Luật 146/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026)
Thời hạn05 năm — Điều 109 khoản 2
Không được cấp khiKhông có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp; đang bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của tòa án; đang bị kỷ luật liên quan chuyên môn thú y; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự — Điều 111
Bị thu hồi khiChứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung; phát hiện giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ; vi phạm đạo đức nghề nghiệp — Điều 112
Hai điểm đáng nhớ: chứng chỉ có thời hạn 05 năm nên phải gia hạn, và từ 01/01/2026 nơi cấp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — khác với thông tin trong nhiều bài viết cũ.

Những mốc năm 2026 cần biết

Hai văn bản dưới đây vừa làm thay đổi phần thủ tục của nghề. Đây cũng là chỗ dễ nhận ra một bài viết đã cũ hay chưa:

Văn bảnThay đổi đáng chú ýHiệu lực
Luật số 146/2025/QH15 sửa 15 luật lĩnh vực nông nghiệp và môi trườngVới Luật Thú y: bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 108 và bãi bỏ Điều 110; sửa Điều 109 — chuyển thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thú y về Chủ tịch UBND cấp tỉnh; thay cụm “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” thành “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” (và Sở tương ứng)01/01/2026
Nghị định 32/2026/NĐ-CP sửa đổi các nghị định lĩnh vực chăn nuôi và thú ySửa khoản 1 Điều 21 của nghị định quy định chi tiết Luật Thú y — khoản quy định trình độ của người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật21/01/2026
Mẹo kiểm nhanh: nếu bài viết bạn đang đọc còn ghi “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” hoặc nói chứng chỉ do cơ quan chuyên ngành thú y cấp, thì bài đó chưa cập nhật theo quy định có hiệu lực từ 01/01/2026.
Các mốc của nghề thú y: Luật Thú y hiệu lực từ tháng 7 năm 2016; Luật 146/2025 hiệu lực đầu năm 2026 chuyển thẩm quyền cấp chứng chỉ về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Nghị định 32/2026 sửa khoản 1 Điều 21 từ ngày 21 tháng 01 năm 2026; chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị năm nămNhững mốc cần biết của nghề thú yPhần thủ tục vừa đổi trong năm 2026 — nhiều bài viết cũ chưa cập nhật01/7/2016Luật Thú y79/2015/QH13 hiệu lực01/01/2026Luật 146/2025 — đổithẩm quyền cấp chứng chỉ21/01/2026NĐ 32/2026 sửakhoản 1 Điều 21Chứng chỉcó giá trị05 năm⚠ Từ 01/01/2026: “Bộ Nông nghiệp và PTNT” đổi thành “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
Các mốc pháp lý của nghề thú y tính đến năm 2026.

Xem thêm trong cụm: tuyển sinh Trung cấp Thú y · học Trung cấp Thú y ra làm gì · bậc cao đẳng Thú y.

MNI GROUP đồng hành cùng bạn

MNI GROUP đồng hành cùng bạn

Nghề thú y đang thay đổi về mặt thủ tục: từ 01/01/2026 thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thú y chuyển về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và nghị định hướng dẫn vừa được sửa đầu năm 2026. MNI GROUP tư vấn đối chiếu ngành, bậc học với loại hình hành nghề bạn nhắm tới, và chỉ rõ đâu là quy định đang có hiệu lực.

Liên hệ: MNI GROUP · 15/1A1 Đường Số 3, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM · 083.906.1718 · Tuyển sinh TC – CĐ – ĐH: 0909 674 234 · mnigroup.vn

Câu hỏi thường gặp

Ngành Thú y là gì?

Là ngành đào tạo mang mã 5640101 ở bậc trung cấp và 6640101 ở bậc cao đẳng, thuộc nhóm 564 Thú y theo Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH; gắn với bốn loại hình hành nghề thú y quy định tại Điều 107 Luật Thú y.

Nhóm 564 Thú y gồm những ngành nào?

Thú y (5640101), Dịch vụ thú y (5640201), Dược thú y (5640202) và Sản xuất thuốc thú y (5649001).

Thú y khác Chăn nuôi – Thú y thế nào?

Thú y mang mã 5640101 thuộc nhóm 564; Chăn nuôi – Thú y mang mã 5620120 thuộc nhóm 562 Nông nghiệp. Đây là hai ngành riêng, khác cả nhóm ngành.

Bốn loại hình hành nghề thú y là gì?

Theo Điều 107: tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật và tư vấn; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y; sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y.

Học trung cấp ngành này hành nghề được không?

Được. Khoản 1 Điều 21 quy định người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật và tư vấn tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y hoặc chăn nuôi thú y.

Khi nào thì bắt buộc phải có bằng đại học?

Khi làm người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán, xét nghiệm (khoản 2) hoặc cơ sở khảo nghiệm, xuất nhập khẩu thuốc thú y (khoản 4).

Hành nghề thú y cho động vật thủy sản thì học ngành nào?

Khoản 1 Điều 21 chấp nhận bằng trung cấp nuôi trồng thủy sản hoặc bệnh học thủy sản cho hành nghề thú y đối với động vật thủy sản.

Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị bao lâu?

05 năm, theo khoản 2 Điều 109 Luật Thú y.

Từ 2026 có gì thay đổi về thủ tục?

Luật 146/2025/QH15 hiệu lực 01/01/2026 chuyển thẩm quyền cấp chứng chỉ về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đổi tên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định 32/2026/NĐ-CP hiệu lực 21/01/2026 sửa khoản 1 Điều 21.

Ngành này hợp với ai?

Người yêu động vật nhưng chịu được phần việc thực tế của nghề: tiếp xúc bệnh phẩm, trực đêm, làm việc ở trang trại hoặc phòng khám, và phải cập nhật quy định thường xuyên.

Nguồn tham khảo

  • Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH — Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Nhóm 564 Thú y gồm năm mã cấp IV: 5640101 Thú y, 5640201 Dịch vụ thú y, 5640202 Dược thú y, 5649001 Sản xuất thuốc thú y, 5649002 Sản xuất thuốc thủy y. Chăn nuôi – Thú y là ngành khác, mã 5620120, thuộc nhóm 562.
  • Luật Thú y (văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH) — hợp nhất Luật Thú y số 79/2015/QH13 với các luật sửa đổi. Điều 107 (bốn loại hình hành nghề thú y), Điều 108 (điều kiện hành nghề), Điều 109 (cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y), Điều 111 (các trường hợp không được cấp chứng chỉ).
  • Nghị định quy định chi tiết Luật Thú y (văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNMT) — hợp nhất Nghị định 35/2016/NĐ-CP với Nghị định 123/2018/NĐ-CP, Nghị định 80/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP (21/01/2026) về lĩnh vực chăn nuôi và thú y. Điều 21 quy định yêu cầu chuyên môn cho từng loại hình hành nghề.
  • Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường — ban hành 11/12/2025, hiệu lực 01/01/2026.

Tư Vấn Chương Trình (24/7) 083 906 1718 Tư vấn 24/7 Vừa học Vừa làm · Từ xa Nhóm Lịch Học Sơ Cấp · Trung cấp · Cao đẳng · Đại Học Nhóm lịch học