Trang chủ › Hướng nghiệp › Ngành học › Logistics › Phân biệt
Trả lời nhanh: Logistics lo việc di chuyển, lưu trữ hàng hóa; chuỗi cung ứng rộng hơn, kết nối cả mua hàng, sản xuất, phân phối. Trong danh mục đào tạo nghề từ 01/12/2026 (Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT), các ngành họ logistics gồm: 340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics, 340123 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đổi tên từ Logistics 340113), 340102 Kinh doanh xuất nhập khẩu, 340425 Quản lý kho hàng, và nhóm khai thác vận tải. Bẫy: mã cũ 5340123 là Hành chính logistics, nay chỉ còn ở sơ cấp.
Logistics và chuỗi cung ứng khác phạm vi thế nào
Logistics và xuất nhập khẩu

| Logistics | Kinh doanh xuất nhập khẩu | |
|---|---|---|
| Trọng tâm | Vận chuyển, lưu kho, giao nhận | Mua bán hàng hóa quốc tế: hợp đồng, thanh toán, thủ tục |
| Mã ngành (TT 77) | 340439, 340123 | 340102 |
| Giao nhau | Chứng từ, thủ tục hải quan | Chứng từ, thủ tục hải quan |
Các ngành họ logistics trong danh mục nghề 2026
| Ngành | Mã cũ (TT 26/2020) | Mã từ 01/12/2026 | Trình độ |
|---|---|---|---|
| Quản lý vận tải và dịch vụ logistics | 5340439 / 6340439 | 340439 | THN, TC, CĐ |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 5340113 (tên cũ: Logistics) | 340123 | THN, TC, CĐ |
| Kinh doanh xuất nhập khẩu | 5340102 | 340102 | THN, TC, CĐ |
| Kinh doanh vận tải đường bộ | 5340110 | 340110 | THN, TC |
| Quản trị kho vận | — | 340452 | THN, TC, CĐ |
| Quản lý và khai thác cảng | — | 340453 | THN, TC, CĐ |
| Quản lý kho hàng | 5340425 | 340425 | THN, TC, CĐ |
| Khai thác vận tải | — | 840101 | THN, TC, CĐ |
| Hành chính logistics | 5340123 | Chỉ còn sơ cấp 3401015 | SC |
Sơ cấp: các nghề logistics học ngắn
| Mã sơ cấp | Nghề |
|---|---|
| 3401004 | Nghiệp vụ xuất nhập khẩu |
| 3401008 | Logistics |
| 3401015 | Hành chính logistics |
| 3403027 | Kế toán logistics |
| 3404009 | Quản lý chuỗi cung ứng |
| 3404008 | Quản lý chuỗi cung ứng nông sản |
| 3404016 | Nghiệp vụ quản lý kho hàng |
Sơ cấp học 03 tháng đến 01 năm (Thông tư 79/2026, hiệu lực 10/11/2026), hợp với người cần kỹ năng nhanh để đi làm.
Chọn ngành theo việc muốn làm
| Bạn muốn | Ngành gợi ý |
|---|---|
| Làm kho, vận tải, giao nhận, điều phối | Quản lý vận tải và dịch vụ logistics (340439) |
| Hướng quản lý chuỗi cung ứng | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (340123) |
| Mua bán quốc tế, hợp đồng, thanh toán | Kinh doanh xuất nhập khẩu (340102) |
| Chuyên về kho | Quản lý kho hàng (340425) hoặc sơ cấp nghiệp vụ kho |
| Đi làm nhanh | Sơ cấp 3401008, 3404016 |
Ngành 340439 phù hợp người muốn học rộng các mảng vận hành logistics ở bậc trung cấp — xem trung cấp logistics.
Ngành không còn trong danh mục mới
| Ngành (TT 26/2020) | Mã cũ | Trong TT 77/2026 |
|---|---|---|
| Quản lý giao nhận hàng hóa | 5340438 | Không còn |
| Giám sát kho hàng | 5340442 | Không còn |
| Khai thác cảng hàng không | 5840102 | Không còn |
| Hành chính logistics | 5340123 | Chỉ còn sơ cấp 3401015 |
Danh mục mới không có ngành nào tên “hải quan”. Nghiệp vụ hải quan nằm trong chương trình các ngành logistics, xuất nhập khẩu; còn tư cách khai hải quan do Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định riêng (cao đẳng trở lên + chứng chỉ). Xem chứng chỉ khai hải quan.
Ngành nào dẫn tới vị trí có điều kiện
Nếu mục tiêu là điều hành vận tải, chọn ngành có chữ “vận tải” trong tên (340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics, 340110 Kinh doanh vận tải đường bộ, 840101 Khai thác vận tải) vì Điều 11 khoản 2 Nghị định 158/2024/NĐ-CP đòi trình độ “chuyên ngành vận tải”. Nếu mục tiêu là khai hải quan, trình độ cao đẳng quan trọng hơn tên ngành, vì TT 83/2026 không giới hạn ngành.
Logistics, giao nhận, vận tải: ba từ hay dùng lẫn
| Từ | Nghĩa hẹp | Ví dụ việc |
|---|---|---|
| Vận tải | Di chuyển hàng bằng phương tiện | Điều xe, lập tuyến, theo dõi chuyến |
| Giao nhận | Tổ chức gửi, nhận hàng thay chủ hàng | Đặt chỗ tàu, gom hàng, làm chứng từ |
| Logistics | Toàn bộ chuỗi kho, vận tải, giao nhận, thủ tục | Kết hợp cả các việc trên |
Theo Luật Thương mại 2005, dịch vụ logistics gồm nhiều công việc như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan. Nghị định 163/2017 chia thành 17 nhóm dịch vụ. Vì vậy ngành học có chữ “logistics” thường rộng hơn ngành chỉ có chữ “vận tải” hay “kho”.
Ở bậc đại học
Ở bậc đại học, ngành thường gặp là Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (mã 7510605), theo danh mục đại học riêng. Người học trung cấp, cao đẳng nghề có thể liên thông lên đại học theo quy định của từng trường. Với người muốn đi làm sớm, lộ trình trung cấp – cao đẳng – đại học cho phép vừa làm vừa học lên.
Hỏi nhanh: tôi nên chọn mã nào
| Câu hỏi của bạn | Mã nên xem |
|---|---|
| Muốn làm điều phối xe, vận tải hàng hóa | 340439 hoặc 340110 |
| Muốn làm kho chuyên sâu | 340425 hoặc 340452 |
| Muốn làm ở cảng | 340453 |
| Muốn hướng chuỗi cung ứng, mua hàng | 340123 |
| Muốn mua bán quốc tế | 340102 |
Nếu còn phân vân giữa nhiều ngành, chọn ngành rộng như 340439 ở trung cấp rồi chuyên sâu dần khi đi làm hoặc học lên.
Ngành logistics trong nhóm nào của danh mục
Trong Thông tư 77/2026, phần lớn ngành họ logistics nằm ở nhóm 3401 (Kinh doanh) và 3404 (Quản trị – Quản lý): Quản lý vận tải và dịch vụ logistics, Quản lý kho hàng, Quản trị kho vận ở nhóm 3404; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Kinh doanh vận tải đường bộ ở nhóm 3401. Khai thác vận tải nằm ở nhóm 8401 (Khai thác vận tải). Cùng là logistics nhưng ngành ở nhóm quản lý thiên về vận hành, ngành ở nhóm kinh doanh thiên về thương mại. Tên nhóm không ghi trên bằng, nhưng giúp hiểu trọng tâm chương trình.
Lưu ý chuyển tiếp mã ngành
Theo Điều 7 Thông tư 77/2026, lớp tuyển sinh trước 01/12/2026 tiếp tục học và nhận bằng theo tên, mã cũ; lớp tuyển sau mốc dùng tên, mã mới. Vì vậy trong vài năm tới, cả mã cũ (5340439, 5340113) và mã mới (340439, 340123) sẽ cùng xuất hiện trên thông báo tuyển sinh và văn bằng.
| Bạn thấy ghi | Nghĩa là |
|---|---|
| 5340439 / 6340439 | Quản lý vận tải và dịch vụ logistics (mã cũ) |
| 340439 | Cùng ngành, mã mới |
| 5340113 | Logistics (mã cũ) — nay là Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 340123 |
| 5340123 | Hành chính logistics (mã cũ) — không phải 340123 mới |
Đọc tiếp trong chủ đề logistics:
- Ngành logistics là gì
- Trung cấp logistics (Quản lý vận tải và dịch vụ logistics)
- Học logistics ở đâu, chọn trường thế nào
- Học logistics ra làm gì
- Chứng chỉ khai hải quan
- Có nên học logistics
MNI GROUP đồng hành cùng bạn
MNI GROUP đồng hành cùng bạn
MNI GROUP đồng hành tuyển sinh cùng trường đối tác được cấp phép đào tạo trình độ trung cấp ngành Quản lý vận tải và dịch vụ logistics, có lớp tại phân hiệu ở tỉnh Lâm Đồng: tư vấn chọn đúng ngành logistics, lộ trình theo bằng cấp hiện có và hồ sơ nhập học. Việc đào tạo và cấp bằng do nhà trường thực hiện theo quy định.
Liên hệ: MNI GROUP · 15/1A1 Đường Số 3, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM · 083.906.1718 · mnigroup.vn
Câu hỏi thường gặp
Logistics và chuỗi cung ứng khác nhau thế nào?
Logistics lo vận chuyển, lưu kho; chuỗi cung ứng rộng hơn, gồm mua hàng, sản xuất, phân phối.
Logistics và xuất nhập khẩu khác nhau thế nào?
Logistics lo di chuyển hàng; xuất nhập khẩu lo mua bán quốc tế, hợp đồng, thanh toán.
Mã ngành Quản lý vận tải và dịch vụ logistics?
5340439 (TC), 6340439 (CĐ); từ 01/12/2026 là 340439.
340123 là ngành gì?
Từ 01/12/2026 là Logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
Hành chính logistics còn không?
Từ 01/12/2026 chỉ còn ở trình độ sơ cấp (3401015).
Mã ngành Kinh doanh xuất nhập khẩu?
340102 theo TT 77/2026.
Quản lý kho hàng có cao đẳng không?
Có; 340425 có trung học nghề, trung cấp, cao đẳng.
Có sơ cấp logistics không?
Có, 3401008 Logistics và nhiều nghề sơ cấp liên quan.
Nên học ngành logistics nào để làm kho, vận tải?
Quản lý vận tải và dịch vụ logistics (340439).
Khóa tuyển trước 01/12/2026 dùng mã nào?
Mã cũ theo TT 26/2020 đến khi tốt nghiệp.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT — Phụ lục I nhóm 3401, 3404, 8401; Phụ lục II sơ cấp; Điều 7 chuyển tiếp; hiệu lực 01/12/2026.
- Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH — 5340439 / 6340439 Quản lý vận tải và dịch vụ logistics; 5340113 Logistics; 5340123 Hành chính logistics.
- Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 — Điều 6, 20, 45: trung học nghề, liên thông, đầu vào trung cấp.
- Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT — Quy chế đào tạo: thời gian trung cấp, cao đẳng, sơ cấp; hiệu lực 10/11/2026.
- Thông tư 83/2026/TT-BTC — Điều 3 k2 tiêu chuẩn nhân viên đại lý; Điều 5–6 thi, cấp chứng chỉ; Điều 11 mã số; Điều 15 bãi bỏ TT 12/2015; hiệu lực 01/7/2026.
- Nghị định 158/2024/NĐ-CP — Điều 11 khoản 2: trình độ người trực tiếp điều hành vận tải.
- Luật Đầu tư 143/2025/QH15 — Phụ lục IV danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hiệu lực 01/7/2026.
- Luật Hải quan (văn bản hợp nhất 156/2026) — Điều 20 sửa bởi Luật 11/2026/QH16, hiệu lực 01/3/2027.
📝 Về tác giả: Bùi Xuân Sơn — CEO & Founder MNI GROUP, trực tiếp tư vấn tuyển sinh hệ trung cấp và liên thông từ năm 2018.
