Trang chủ › Hướng nghiệp › Trung cấp › Theo tỉnh › Hải Phòng
Trả lời nhanh: Theo báo cáo thống kê đội ngũ, người học của các trường cao đẳng, trung cấp tính đến 10/10/2026, Hải Phòng có 7 trường trung cấp đang hoạt động và 15 trường cao đẳng có đào tạo trình độ trung cấp, với khoảng 15.137 học sinh trung cấp. Danh sách dưới đây xếp theo số học sinh trung cấp, kèm mã đơn vị và địa chỉ, website khi có nguồn chính thức. Người tốt nghiệp THCS học trung cấp được miễn học phí.
Danh sách 7 trường trung cấp ở Hải Phòng
Xếp theo số học sinh trình độ trung cấp đang học trong báo cáo thống kê đội ngũ, người học của các trường cao đẳng, trung cấp tính đến 10/10/2026. Trường chưa có số liệu trong báo cáo xếp cuối, ghi “—”. Thứ tự này chỉ phản ánh quy mô người học, không phải đánh giá chất lượng.
| # | Trường | Mã đơn vị | Học sinh trung cấp | Giáo viên | Địa chỉ, website |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Trung cấp Bách Khoa Hải Phòng | TCD0310 | 621 | 16 | Số 01 đường Hồng Đức. khu đô thị Cựu Viên. Bắc Sơn. Kiến An Hải Phòng |
| 2 | Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng | 67 | 516 | 29 | 36 Hào Khê. Cát Bi. Hải An. Hải Phòng; Số 41 Hai Bà Trưng. Quận Lê Chân. TP Hải Phòng |
| 3 | Trung cấp Ngoại ngữ Kỹ thuật và Công nghệ | TCD2104 | 457 | 0 | — |
| 4 | Trường Trung cấp chuyên nghiệp Hải Phòng | TCD0309 | 313 | 13 | 39 Lương Khánh Thiện. Ngô Quyền. Hải Phòng |
| 5 | Trường Trung cấp Du lịch Thăng Long | TCD0306 | 117 | — | 8A Lán Bè. quận Lê Chân. Hải Phòng |
| 6 | Trường Trung cấp Tài chính – Kế toán | 307 | — | — | — |
| 7 | Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Xi măng | VHDLHP | 0 | 0 | Số 3 Đường Hà Nội. phường Sở Dầu. Q Hồng Bàng |
15 trường cao đẳng ở Hải Phòng có đào tạo trung cấp
Không chỉ trường trung cấp mới dạy trung cấp. Ở Hải Phòng, 15 trường cao đẳng đang có học sinh trình độ trung cấp, chiếm khoảng 87% tổng số học sinh trung cấp của tỉnh trong báo cáo. Người học có thể chọn học trung cấp tại trường cao đẳng để thuận lợi liên thông về sau.
| # | Trường | Mã đơn vị | Học sinh trung cấp | Sinh viên cao đẳng | Địa chỉ, website |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Cao đẳng Thủy sản và Công nghệ thực phẩm | CDT0307 | 2.391 | 194 | — |
| 2 | Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương | CDT2108 | 2.351 | 1.538 | — |
| 3 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải Phòng | CDD0304 | 1.430 | 654 | — |
| 4 | Trường Cao đẳng Hàng Hải và Đường thủy I | 1059285 | 1.400 | 2.257 | — |
| 5 | Trường Cao đẳng Bách Nghệ Hải Phòng | cdd0303 | 1.309 | 1.376 | — |
| 6 | Trường Cao đẳng nghề Hải Dương | CDD2101 | 1.230 | 354 | — |
| 7 | Trường Cao đẳng VMU | CDT0306 | 988 | 2.740 | — |
| 8 | Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II | CDT0302 | 612 | 211 | — |
| 9 | Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng | CDT0308 | 488 | 803 | — |
| 10 | Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng | CDT2103 | 374 | 45 | — |
| 11 | Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bắc Bộ | CDT0304 | 167 | 73 | — |
| 12 | Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương | CDT2109 | 145 | 1.062 | — |
| 13 | Trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường bộ | GTVTDB | 144 | — | — |
| 14 | Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ | CDD2105 | 69 | — | Thôn Dưỡng Thái, xã Phú Thái, thành phố Hải Phòng |
| 15 | Trường Cao đẳng Công nghệ Bách Khoa Hà Nội | CDD0308 | 15 | 1.326 | Số 176 đường Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng |
Tổng quan học trung cấp ở Hải Phòng
Hải Phòng hiện nay gồm địa bàn các tỉnh, thành cũ: Hải Phòng, Hải Dương (hợp nhất từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15). Nhiều trường vẫn mang tên tỉnh cũ trong tên gọi; tra theo tên tỉnh cũ vẫn ra trường thuộc Hải Phòng hiện nay.
Ba trường trung cấp có nhiều học sinh trung cấp nhất trong báo cáo: Trường Trung cấp Bách Khoa Hải Phòng (621), Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng (516), Trung cấp Ngoại ngữ Kỹ thuật và Công nghệ (457).
Con số nhanh về trung cấp ở Hải Phòng
| Chỉ tiêu (báo cáo 10/10/2026) | Số |
|---|---|
| Trường trung cấp đang hoạt động | 7 |
| Trường trung cấp có số liệu học sinh | 5 |
| Trường trung cấp có từ 1.000 học sinh trung cấp | 0 |
| Bình quân học sinh trung cấp mỗi trường trung cấp | 405 |
| Giáo viên ở các trường trung cấp có số liệu | 58 |
| Trường cao đẳng có học sinh trung cấp | 15 |
Trường còn mang tên tỉnh cũ: Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương; Trường Cao đẳng nghề Hải Dương. Đây đều là trường thuộc Hải Phòng hiện nay.
Bình quân tính trên các trường có số liệu; một trường nhỏ hay lớn không nói lên chất lượng đào tạo.
Học trung cấp ở Hải Phòng: đầu vào, thời gian, học phí
| Nội dung | Quy định chung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đầu vào | Tốt nghiệp THCS (tuyển đến hết 31/12/2030, trừ nhóm ngành sức khỏe) hoặc THPT | Điều 45 Luật GDNN 124/2025 |
| Thời gian | 01–02 năm với đầu vào THPT; trung học nghề 03 năm | Điều 4 Quy chế kèm TT 79/2026 (từ 10/11/2026) |
| Học phí | Người tốt nghiệp THCS học tiếp trung cấp được miễn học phí | Khoản 12 Điều 15 NĐ 238/2025 |
| Mã ngành | Từ 01/12/2026 dùng mã 6 chữ số mới; lớp tuyển trước mốc giữ mã cũ | Điều 7 TT 77/2026 |
| Liên thông | Từ trung cấp lên cao đẳng cùng ngành tối thiểu 30 tín chỉ | Quy chế kèm TT 79/2026 |
Các quy định này áp dụng chung trên cả nước, kể cả Hải Phòng. Mức học phí cụ thể của từng trường, với người đã có THPT, theo thông báo tuyển sinh của trường — bài không đưa con số vì thay đổi hằng năm.
Trường cao đẳng khác ở Hải Phòng
Các trường cao đẳng dưới đây có trong báo cáo nhưng chưa ghi học sinh trung cấp tại thời điểm 10/10/2026 — có thể chỉ đào tạo cao đẳng, hoặc số liệu chưa cập nhật. Muốn học trung cấp tại các trường này, hãy hỏi trực tiếp kế hoạch tuyển sinh.
| Trường | Mã đơn vị | Sinh viên cao đẳng |
|---|---|---|
| Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics | CDT0309 | 94 |
| Trường Cao đẳng Công nghệ số và Quản trị xanh Việt Nam | cdd3101 | 0 |
| Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp | CDD0301 | 418 |
| Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng | CDD0306 | 2.265 |
So sánh Hải Phòng với các tỉnh cùng miền
Bảng dưới đây đặt Hải Phòng cạnh các tỉnh, thành phố cùng miền, đếm từ cùng báo cáo 10/10/2026. Người ở gần ranh giới tỉnh có thể xem thêm trường ở tỉnh bên cạnh.
| Tỉnh, thành phố | Trường trung cấp | Cao đẳng có trung cấp | Học sinh trung cấp |
|---|---|---|---|
| Hải Phòng | 7 | 15 | 15.137 |
| Hà Nội | 51 | 35 | 93.055 |
| Cao Bằng | 1 | 0 | 976 |
| Tuyên Quang | 1 | 1 | 2.570 |
| Điện Biên | 0 | 1 | 1.084 |
| Lai Châu | 0 | 1 | 642 |
| Sơn La | 0 | 2 | 2.248 |
| Lào Cai | 3 | 2 | 5.667 |
| Thái Nguyên | 6 | 7 | 19.230 |
| Lạng Sơn | 0 | 0 | 0 |
| Quảng Ninh | 2 | 6 | 8.675 |
| Bắc Ninh | 16 | 10 | 32.407 |
| Phú Thọ | 10 | 13 | 17.192 |
| Hưng Yên | 10 | 4 | 4.264 |
| Ninh Bình | 9 | 9 | 20.348 |
Câu hỏi nên hỏi khi đến trường
- Trường được cấp phép ngành tôi chọn ở trình độ trung cấp chưa, tại địa điểm nào?
- Ngành tên chính xác, mã cũ hay mã mới (từ 01/12/2026)?
- Tôi tốt nghiệp THCS thì học văn hóa ở đâu, bao lâu?
- Thực hành, thực tập ở đâu, bao nhiêu giờ?
- Học phí từng kỳ và cách áp dụng miễn học phí cho người tốt nghiệp THCS?
- Trường có cao đẳng cùng ngành để liên thông không?
- Nếu trường vừa sáp nhập, bằng tốt nghiệp ghi tên trường nào?
- Trường có ký túc xá hoặc hỗ trợ chỗ ở cho học sinh ở xa không?
- Tỷ lệ học sinh có việc làm sau tốt nghiệp được trường công bố ở đâu?
Ghi lại câu trả lời bằng văn bản hoặc ảnh chụp thông báo của trường để đối chiếu khi cần.
Kiểm tra trường trước khi nộp hồ sơ
| Dấu hiệu cần cẩn trọng | Vì sao |
|---|---|
| Trang tuyển sinh không ghi tên pháp nhân “Trường …” | Có thể là đơn vị môi giới, không phải cơ sở đào tạo |
| Không có quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp | Không kiểm tra được ngành, trình độ được phép |
| Trường trung cấp chào cả đại học, sau đại học | Trường trung cấp không cấp được bằng đại học |
| “Cơ sở tại tỉnh” nằm trong cơ sở của đơn vị khác | Thường là điểm liên kết, không phải phân hiệu |
| Email dạng @gmail.com dù có tên miền .edu.vn | Dấu hiệu trang không chính thức |
Cách kiểm tra nhanh: hỏi trường giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có ngành và trình độ bạn đăng ký, đối chiếu tên ngành, mã ngành với danh mục, và xem trường có trong danh sách cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Sở GD&ĐT không. Các trường trong bài lấy từ báo cáo thống kê chính thức của hệ thống.
Ngành trung cấp MNI GROUP tư vấn
MNI GROUP tư vấn tuyển sinh các ngành trung cấp của trường đối tác được cấp phép. Nơi học, lịch khai giảng theo thông báo của từng trường; liên hệ để được tư vấn theo nơi bạn sống:
- Kế toán doanh nghiệp
- Công nghệ thông tin
- Công nghệ ô tô
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí
- Công nghệ hàn
- Kỹ thuật xây dựng
- Quản lý vận tải và dịch vụ logistics
- Công nghệ kỹ thuật bán dẫn và vi mạch
- Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Dịch vụ pháp lý
- Hướng dẫn du lịch
- Quản trị lữ hành
- Quản trị khách sạn
- Kỹ thuật chế biến món ăn
- Chăm sóc sắc đẹp
- Tiếng Anh
- Tiếng Trung Quốc
- Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
- Y học cổ truyền
- Chăn nuôi – Thú y
- Trồng trọt và bảo vệ thực vật
Xem thêm: trường trung cấp trên cả nước theo tỉnh.
MNI GROUP đồng hành cùng bạn
MNI GROUP đồng hành cùng bạn
MNI GROUP đồng hành tuyển sinh cùng các trường đối tác được cấp phép đào tạo trình độ trung cấp: tư vấn chọn ngành, chọn trường, kiểm tra thông tin tuyển sinh và chuẩn bị hồ sơ. Việc đào tạo và cấp bằng do nhà trường thực hiện theo quy định.
Liên hệ: MNI GROUP · 15/1A1 Đường Số 3, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM · 083.906.1718 · mnigroup.vn
Câu hỏi thường gặp
Hải Phòng có bao nhiêu trường trung cấp?
7 trường trung cấp đang hoạt động theo báo cáo tính đến 10/10/2026.
Trường cao đẳng ở Hải Phòng có dạy trung cấp không?
Có; 15 trường cao đẳng có học sinh trung cấp trong báo cáo.
Có bao nhiêu học sinh trung cấp ở Hải Phòng?
Khoảng 15.137 học sinh theo báo cáo tính đến 10/10/2026.
Trường trung cấp nào ở Hải Phòng đông học sinh nhất?
Theo báo cáo: Trường Trung cấp Bách Khoa Hải Phòng (621 học sinh trung cấp).
Trường trung cấp ở Hải Phòng có sáp nhập không?
Báo cáo không ghi trường trung cấp nào đã sáp nhập.
Học trung cấp mất bao lâu?
01–02 năm với đầu vào THPT theo Quy chế kèm TT 79/2026.
Tốt nghiệp lớp 9 có học trung cấp được không?
Được, tuyển đến hết 31/12/2030 (trừ nhóm ngành sức khỏe) và được miễn học phí.
Làm sao biết trường được phép đào tạo ngành mình chọn?
Hỏi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có ngành, trình độ đó.
Danh sách có xếp hạng trường tốt nhất không?
Không; chỉ xếp theo số học sinh trung cấp trong báo cáo.
Tra trường theo tên tỉnh cũ được không?
Được; Hải Phòng gồm Hải Phòng, Hải Dương cũ.
Nguồn tham khảo
- Báo cáo thống kê đội ngũ, người học của các trường cao đẳng, trung cấp tính đến 10/10/2026 (632 trường ở 33 tỉnh, thành phố).
- Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 — Điều 45: đầu vào trung cấp.
- Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT — Quy chế đào tạo, hiệu lực 10/11/2026.
- Nghị định 238/2025/NĐ-CP — Điều 15 khoản 12: miễn học phí THCS học tiếp trung cấp.
- Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT — Danh mục ngành mới, hiệu lực 01/12/2026.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 — sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, hiệu lực 01/7/2025.
- Danh sách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội (tháng 12/2025) – Sở GD&ĐT Hà Nội
- Hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp khu vực phía Đông Hải Phòng — Cổng dữ liệu mở TP Hải Phòng
📝 Về tác giả: Bùi Xuân Sơn — CEO & Founder MNI GROUP, trực tiếp tư vấn tuyển sinh hệ trung cấp và liên thông từ năm 2018.
